Di chúc tiếng anh là gì

 - 
Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-ViệtViệt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-KhmerViệt-Việt Bạn đang xem: Di chúc tiếng anh là gì


Bạn đang xem: Di chúc tiếng anh là gì

*

*



Xem thêm: Đại Thi Hào Là Gì - Ý Nghĩa, Sâu Sắc Diễn Đàn “Đại Thi Hào Nguyễn Du

*



Xem thêm: Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử Là Gì Và Những Điều Nên Biết, Nhược Điểm Của Phun Xăng Điện Tử Fi Trên Xe Máy

*

- I đg. (trtr.). Dặn lại trước khi chết những việc người sau cần làm và nên làm.

- II d. (trtr.). Lời hoặc bản . Tuân theo di chúc.

văn bản pháp luật dân sự của người đã chết từ 18 tuổi trở lên tự nguyện lập trong khi còn sống và minh mẫn, không bị lừa dối nhằm xử lí di sản hoặc các công việc khác và phát sinh hiệu lực khi người đó chết. DC cũng được coi là hợp pháp nếu do người từ 16 tuổi trở lên đến chưa đủ 18 tuổi tự nguyện lập trong khi minh mẫn, được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đỡ đầu, không bị lừa dối và không trái với quy định của pháp luật. DC do công dân Việt Nam lập ra ở nước ngoài theo pháp luật của nước ngoài, nếu có nội dung không trái với pháp luật của Việt Nam, cũng được coi là DC hợp pháp. Các quy định về DC trong chương II, phần IV Bộ luật dân sự.

hd. Giấy tờ ghi ý muốn của người chết để lại. Di chúc của người loạn trí, của vị thành niên đều không có hiệu lực.Tầm nguyên Từ điểnDi Chúc

Di: để lại, chúc: dặn dò. Lời dặn dò trước lúc lâm chung.

Vâng lời di chúc để sau. Hạnh Thục Ca

"1. Theo Điều 649 – Bộ luật dân sự, di chúc là ý chí cuối cùng và sự định đoạt về tài sản của một người sau khi người đó chết. Hình thức của di chúc có thể là di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng. 2. Theo Điều 650 – Bộ luật dân sự, người lập di chúc phải là người thành niên; những người chưa thành niên đủ 15 tuổi những chưa đủ 18 tuổi cũng được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. 3. Theo Điều 651 – Bộ luật dân sự, người lập di chúc có các quyền sau đây: a. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. b. Phân định nguồn di sản cho từng người thừa kế. c. Dành một phần trong khối di sản để di tặng (x. Di tặng) hoặc thờ cúng. d. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản. đ. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lí di sản, người phân chia di sản. 4. Theo Điều 655 – Bộ luật dân sự, di chúc hợp pháp phải là di chúc có đủ những điều kiện sau đây: a. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. b. Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Hình thức của di chúc không trái với những quy định của pháp luật. (X. Di chúc bằng văn bản; Di chúc miệng). 5. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Nhưng di chúc không có hiệu lực một phần hoặc toàn bộ trong những trường hợp được quy định tại Điều 670 – Bộ luật dân sự: a. Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc. b. Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. c. Di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Nói chung, việc thừa kế được thực hiện theo di chúc nhưng trong trường hợp cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên, con đã thành niên mà không có khả năng lao động mà không được hưởng di sản hoặc chỉ được hưởng quá ít thì Điều 672 – Bộ luật dân sự quy định là: khi chia di sản, vẫn phải chia cho mỗi người nói trên một phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật (nếu di sản được chia theo pháp luật)."